8:26 chiều - Thứ Sáu Tháng Chín 22, 2017

Chọn hệ thống điều hòa không khí và các thiết bị

liên hệ sửa điện tử điện lạnh 911

LỰA CHỌN HỆ THỐNG ĐHKK

Trên thực tế hiện nay, với các công trình lớn như toà nhà này, thường sử dụng một trong hai hệ thống điều hoà không khí đó là:

– Hệ thống điều hoà trung tâm nước;

– Hệ thống điều hoà không khí sử dụng VRF.

Dựa vào yêu cầu chung của hệ thống ĐHKK và các yêu cầu riêng của công trình, qua nghiên cứu, khảo sát thực tế ta có thể chọn trước chủng loại cho thiết bị ĐHKK cho công trình. Với công trình này sử dụng các máy ĐHKK một mẹ nhiều con biến tần VRF cho từng tầng là phù hợp với kiến trúc của ngôi nhà và tiết kiệm năng lượng nhất. Việc lựa chọn một hãng sản xuất phải dựa trên các yêu cầu sau: chất lượng giá cả, khả năng cung cấp, thời gian có thể cung cấp thiết bị cho phù hợp với tiến độ công trình và chế độ bảo hành sau này.

Hiện nay trên thị trường có rất nhiều chủng loại như: Daikin, Mitsubishi, LG, Trane, Carrier…. Daikin là một trong những thương hiệu hàng đầu thế giới về ĐHKK, cũng là hãng đầu tiên phát triển hệ thống VRV, điển hình là sự ra đời của các hệ thống VRV-I, VRV-II, và VRV-III với các tính năng ưu việt. Các hãng khác sau này cũng phát triển hệ thống VRV của riêng mình với các tên khác nhau, nhưng nhìn chung đều dựa trên các thành tựu của Daikin. Về chất lượng sản phẩm, Daikin luôn khẳng định đẳng cấp hàng đầu. Hơn nữa với hệ thống chi nhánh, đại lý phân phối rộng khắp và chuyên nghiệp sẽ đáp ứng kịp thời các thiết bị và dịch vụ trong thời gian ngắn nhất. Trong bài viết này chúng tôi lựa chọn hệ thống điều hoà VRV-III của Daikin.

Căn cứ trên công suất lạnh cần thiết cho từng khu, ta lựa chọn dàn nóng và dàn lạnh theo [4].

 

Tải lạnh

Chọn thiết bị

Dàn lạnh

Dàn nóng

Model

Công suất [kW]

Số lượng [chiếc]

1 & Lửng

Sảnh tầng

1

26.5

FXMQ100MAVE

11.2

2

Model

Công suất

Số lượng

kW

chiếc

RXQ26PY1

71.4

2

RXQ28PY1

77

1

RXQ46PY1

126

1

RXQ54PY1

147

3

FXFQ80PVE

9.0

2

Lửng

21.6

FXMQ100MAVE

11.2

1

FXFQ80PVE

9.0

2

TTTM

581.1

FXMQ250MAVE

28.0

6

FXMQ200MAVE

22.4

FXMQ125MAVE

14.0

FXMQ100MAVE

11.2

4

NT & MG

1

35.6

FXFQ80PVE

9.0

6

Lửng

34.0

FXFQ32PVE

3.6

3

FXFQ63PVE

7.1

6

2

Sảnh tầng

7.8

FXMQ80MAVE

9.0

1

Model

Công suất

Số lượng

kW

chiếc

RXQ54PY1

147

4

 

Văn phòng

220.4

FXMQ200MAVE

22.4

9

FXMQ80MAVE

9.0

9

FXMQ50MAVE

5.6

5

3

Sảnh tầng

13.9

FXMQ80MAVE

9.0

1

Văn phòng

232.8

FXMQ200MAVE

22.4

9

FXMQ80MAVE

9.0

9

FXMQ50MAVE

5.6

5

4÷17

Sảnh tầng

6.1

FXFQ63PVE

7.1

1

Model

Công suất

Số lượng

kW

chiếc

RXQ54PY1

147

22

Văn phòng

135.6

FXFQ100PVE

11.2

17

18

Sảnh tầng

6.7

FXFQ63PVE

7.1

1

Văn phòng

140.8

FXFQ100PVE

11.2

17

19

Sảnh tầng

7.1

FXFQ63PVE

7.1

1

Văn phòng

144.2

FXFQ100PVE

11.2

17

20÷24

Sảnh tầng

6.1

FXFQ63PVE

7.1

1

Văn phòng

135.6

FXFQ100PVE

11.2

17

25

Sảnh tầng

6.7

FXFQ63PVE

7.1

1

Văn phòng

140.8

FXFQ100PVE

11.2

17

Bảng 4.1. Lựa chọn thiết bị dựa trên công suất yêu cầu của công trình.

 

Theo bảng 5.3, hình 5.3, bảng 5.5, hình 5.5 [2], ta tra được các hệ số hiệu chỉnh công suất dựa trên các số liệu trong bản vẽ, từ đó kiểm tra được công suất lạnh của hệ thống có đáp ứng được công suất lạnh yêu cầu của công trình không.

Bảng 4.2. Kiểm tra công suất lạnh của hệ thống

(*) Ký hiệu các dàn nóng trong bản vẽ sơ đồ nguyên lý.

 

 

Tầng

Công suất lạnh yêu cầu

Dàn nóng

Đường ống gas theo dàn nóng

Hệ số hiệu chỉnh công suất

Công suất lạnh thực

Kết quả

Chiều dài

Chiều cao

α1

α 2

α 3

α 4

kW

kW

Ký hiệu (*)

Công suất các dàn lạnh kết nối

 m

m

kW

1 & Lửng

698.8

1-RP-26-1

72.0

60

7.5

1

0.88

0.91

1.00

709.0

Đạt

1-RP-54-2

151.2

46.7

7.5

1

0.88

0.93

1.02

L-RP-26-1

67.6

65.2

3.5

1

0.88 0.93

1.018

L-RP-28-2

84

45.7

3.5

1

0.88 0.92

1.025

L-RP-54-3

196.0

38.6

3.5

1

0.88 0.94

1.054

L-RP-54-4

151.2

41.3

3.5

1

0.88 0.93

1.02

L-RP-46-5

126.0

48.3

3.5

1

0.88 0.92

1.00

2

228.2

2-RP-54-1

162.6

59.3

0.5

1

0.88

0.91

1.02

 

257.3

Đạt

2-RP-54-2

157.0

49.3

0.5

1

0.88 0.92

1.02

3

246.7

3-RP-54-1

162.6

59.3

0.5

1

0.88

0.91

1.02

257.3

Đạt

3-RP-54-2

157.0

49.3

0.5

1

0.88 0.92

1.02

4÷17

146.9

N-RP-54

197.5

47.5

3.0

1

0.88

0.92

1.054

172.4

Đạt

18

147.5

N-RP-54

197.5

47.5

3.0

1

0.88

0.92

1.054

172.4

Đạt

19

151.3

N-RP-54

197.5

47.5

3.0

1

0.88

0.92

1.054

172.4

Đạt

20÷24

141.7

N-RP-54

197.5

47.5

3.0

1

0.88

0.92

1.054

172.4

Đạt

25

147.5

N-RP-54

197.5

47.5

3.0

1

0.88

0.92

1.054

172.4

Đạt

 

CHỌN THIẾT BỊ ĐƯỜNG ỐNG

 

4.2.1. Tính chọn bộ chia gas REFNET Joints

Ta tính chọn bộ chia gas REFNET Joints theo [2], khi tiến hành tính chọn bộ chia gas ta phải tính chọn các bộ chia gas cho đường ống rẽ nhánh đầu tiên (theo công suất dàn nóng) và các bộ chia gas cho các đường ống trong đoạn ống nhánh (theo công suất dàn lạnh).

a) Đối với đường ống rẽ nhánh đầu tiên tính từ dàn nóng

Bảng 4.3. REFNET cho đường ống rẽ nhánh đầu tiên

Công suất dàn nóng

REFNET Joints

Ký hiệu (*)

5HP

KHRP26A22T

22T

8,10 HP

KHRP26A33T

33T

12÷22 HP

KHRP26A72T

72T

24÷54 HP

KHRP26A73T+ KHRP26A73TP

73T+73TP

 

b) Đối với đường ống nhánh

Bảng 4.4. REFNET cho đường ống nhánh

Tổng chỉ số năng suất lạnh của các dàn lạnh

REFNET Joints

Ký hiệu (*)

< 200

KHRP26A22T

22T

200÷290

KHRP26A33T

33T

290÷640

KHRP26A72T

72T

>640

KHRP26A73T+ KHRP26A73TP

73T+73TP

 

(*) Kết quả chọn được thể hiện trên các bản vẽ, với các ký hiệu viết tắt là 3 hậu tố của tên các REFNET.

 

4.3.2  Tính chọn kích cỡ ống đồng

 

a) Kích cỡ ống đồng kết nối với dàn nóng

Bảng 4.5. Kích cỡ ống đồng kết nối với dàn nóng

Công suất dàn nóng  [HP]

Đường kính ngoài, [mm]

Đường ống gas (*)

Đường ống lỏng

5HP

15.9

9.5

8HP

19.1

10HP

22.2

12HP÷16HP

28.6

12.7

18HP÷22HP

15.9

24HP

34.9

26HP÷34HP

19.1

36HP÷54HP

41.3

 

(*) Khi chiều dài tương đương của đường ống giữa giàn lạnh và dàn nóng vượt quá 90m, đường ống gas về chính được tăng lên 1 cấp.

 

b) Kích cỡ ống đồng kết nối giữa bộ chia gas và dàn lạnh

Bảng 4.6. Kích cỡ ống đồng kết nối giữa bộ chia gas và dàn lạnh

Chỉ số năng suất lạnh

Đường kính ngoài, [mm]

Đường ống gas

Đường ống lỏng

20 – 50

12.7

6.4

63 – 125

15.9

9.5

200

19.1

250

22.2

 

c. Kích cỡ ống đồng giữa các bộ chia gas


Bảng 4.7: Kích cỡ  ống đồng giữa các bộ chia gas

Tổng chỉ số năng suất

Đường kính ngoài, [mm]

Đường ống gas

Đường ống lỏng

x < 150

15.9

9.5

150 ≤ x <200

19.1

200 ≤ x <290

22.2

290 ≤ x < 420

28.6

12.7

420 ≤ x < 640

15.9

640 ≤ x < 920

34.9

19.1

x ³ 920

41.3

 

Kết quả chọn được thể hiện trên các bản vẽ.

 

4.3.3. Tính chọn kích cỡ ống nước ngưng

Nguyên tắc:

  • Kích thước ống nước ngưng từ dàn lạnh ra ống góp lấy theo các số liệu trong catalogue (*);
  • Chọn đường kính theo lượng nước ngưng tụ của tất cả các dàn lạnh nối vào ống xả gộp;
  • Kích thước các ống góp lấy theo số liệu trong bảng 4.8 (theo tài liệu hướng dẫn lắp đặt của Daikin), với điều kiện mỗi công suất 1HP sẽ ngưng tụ lượng nước 2 lít/h;
  • Do giới hạn chiều cao của không gian trần giả, nên trong tòa nhà này, ta chọn độ dốc đường ống ngang là 1%.

 


Bảng 4.8. Kích cỡ  ống nước ngưng

Đường kính (**) [mm]

Lượng nước ngưng tụ, [l/h]

Lưu ý

Độ dốc 2%

Độ dốc 1%

21

39

27

Không sử dụng cho ống xả gộp

27

70

50

34

125

88

Sử dụng cho ống xả gộp

49

247

175

60

473

334

 

(*) Cỡ ống nước ngưng VP25 trong catalogue của Daikin, với đường kính trong D = 25mm, ta chọn loại ống nhựa PVC ∅27 của Tiền Phong.

(**) Các số liệu lấy theo catalogue của công ty nhựa Tiền Phong [7].

Kết quả chọn được thể hiện trên các bản vẽ.

(Tác giả Diep K51)

Lượt xem: 1.302 (+ 1)

LIÊN HỆ DỊCH VỤ SỬA CHỮA ĐIỆN TỬ ĐIỆN LẠNH
      + TẠI HÀ NỘI : 0904027702
      + TẠI TP.HCM: Đang tìm kiếm đối tác
 

 
ĐỐI TÁC CỦA 911
aibiki carrier daikin funiki general kamachi lg midea mitsubish nagakawa panasonic reetech samsung sanyo sharp sumikura toshiba trane
Filed in: Chuyên mục điều hòa, Kiến thức điện lạnh

Gửi bình luận

 

Cảm ơn bạn là người đầu tiên bình luận bài viết này.

Liên hệ 911
 Mobilephone: 0904027702
 Telephone: (04)6 2841337